Giới thiệu

Nhật Bản đất nước - con người (Kỳ 1)

I/ Các vùng miền của Nhật Bản

    Các vùng của Nhật Bản không phải là đơn vị hành chính chính thức, nhưng đã được sử dụng một cách truyền thống trong một số ngữ cảnh. Ví dụ, bản đồ và sách giáo khoa địa lý chia Nhật Bản thành 8 vùng, dự báo thời tiết thường là các vùng thời tiết, hay nhiều doanh nghiệp và các tổ chức sử dụng vùng để đặt tên cho đơn vị doanh nghiệp của họ (Công ty TNHH Đường sắt Kinki Nippon, Ngân hàng Chugoku, Đại học Tohoku vv...). Trong khi Nhật Bản có tám Tòa án tối cao khu vực pháp lý nhưng lại không tương ứng với tám khu vực dưới đây.

    Từ Bắc vào Nam, các vùng của Nhật Bản bao gồm:

    _Vùng Hokkaidō (bao gồm đảo Hokkaidō và các đảo lân cận, dân số: 5.507.456, thành phố lớn nhất: Sapporo)

    _Vùng Tōhoku (phía bắc đảo Honshu, dân số: 9.335.088, thành phố lớn nhất: Sendai)

    _Vùng Kantō (phía đông đảo Honshu, dân số: 42.607.376, thành phố lớn nhất: Tokyo)

        +Quần đảo Nanpō: một phần của Tokyo Metropolis

    _Vùng Chūbu (trung tâm đảo Honshu, dân số: 21.714.995, thành phố lớn nhất: Nagoya), đôi khi được chia thành các vùng nhỏ hơn:

        +Hokuriku (tây bắc Chubu, thành phố lớn nhất: Kanazawa)

        +Kōshin'etsu (đông bắc Chubu, thành phố lớn nhất: Niigata)

        +Tōkai (phía Nam Chubu, thành phố lớn nhất: Nagoya)

    _Vùng Kansai hay Kinki (phía tây-trung tâm đảo Honshu, trong đó có thủ đô cũ, Kyoto, dân số: 22.755.030, thành phố lớn nhất: Osaka)

    _Vùng Chūgoku (phía tây đảo Honshu, dân số: 7.561.899, thành phố lớn nhất: Hiroshima)

    _Vùng Shikoku (đảo Shikoku, dân số: 3.977.205, thành phố lớn nhất: Matsuyama)

    _Vùng Kyushu (đảo Kyūshū và quần đảo Okinawa, dân số: 14.596.977, thành phố lớn nhất: Fukuoka) trong đó bao gồm:

        +Phía bắc Kyushu: Fukuoka, Saga, Nagasaki và Ōita

        +Phía nam Kyushu: Kumamoto, Miyazaki và Kagoshima

        +Okinawa

    Mỗi vùng gồm nhiều tỉnh, ngoại trừ Hokkaidō là vùng chỉ bao gồm duy nhất tỉnh Hokkaidō.

Bản đồ các vùng Nhật Bản. Từ Bắc vào Nam: Hokkaidō (đỏ),

Tōhoku (xanh đậm), Kantō (xanh lam), Chūbu (nâu),

Kansai (mòng két),Chūgoku (xanh nhạt),

Shikoku (hồng) và Kyūshū (vàng).

II/ Nét chung về văn hóa con người Nhật Bản

    Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về sắc dân và văn hóa. Người dân không có nguồn gốc Nhật chỉ chiếm hơn 1% tổng dân số vào năm 1993. Sắc dân nước ngoài đông nhất là Triều Tiên nhưng nhiều người Triều Tiên sinh trưởng tại Nhật Bản đã nói tiếng Nhật không khác gì người Nhật Bản cả. Sắc dân này trước kia bị kỳ thị tại nơi làm việc và tại một số phương diện trong đời sống hàng ngày. Sắc dân ngoại quốc thứ hai là người Trung Hoa rồi về sau còn có một số dân lao động gồm người Philippines và người Thái.

    Theo Bộ Nội Vụ của Nhật Bản, dân số Nhật Bản vào cuối năm 2000 là 126.434.470 người, đứng hàng thứ bảy sau Trung Quốc,Ấn Độ ,Hoa Kỳ, Indonesia, Brasil và Nga. Mức gia tăng dân số lên tối đa vào năm 1974 với tỉ lệ sinh 1,27%, đã giảm xuống còn 0,35% vào năm 1992. Tuy thế, Nhật Bản vẫn có thể có dân số lên tới 129,5 triệu người vào năm 2010 rồi sau đó mới giảm bớt.

    Do dân số đông, mật độ dân số của Nhật Bản lên tới 327 người/km², ngang hàng với các nước có mật độ cao như Bỉ, Hà Lan và Triều Tiên. Khoảng 49% dân Nhật tập trung quanh ba đô thị lớn là Tokyo, Osaka và Nagoya cùng với các thành phố phụ cận. Tokyo vẫn là nơi đông dân nhất, với khoảng 1/3 tổng dân số. Lý do của sự tập trung này là vì Tokyo là trung tâm của khu vực dịch vụ. Vào năm 1991, Nhật Bản có 13% dân số trên 65 tuổi, con số này thấp hơn so với của Thụy Điển là 18% và Anh là 15%. Tuổi thọ trung bình tại Nhật Bản là 81 đối với phụ nữ và 75 với nam giới.

Người nhảy múa theo kiểu Nhật cổ

    Do sống biệt lập với các quốc gia khác tại châu Á trong nhiều thế kỷ cho tới thời kỳ mở cửa vào năm 1868, Nhật Bản đã có các nét riêng về phong tục, tập quán, chính trị, kinh tế và văn hóa... trong đó gia đình đã giữ một vai trò trọng yếu. TrướcThế chiến Thứ Hai, phần lớn người Nhật sống trong loại gia đình gồm ba thế hệ. Sự liên lạc gia đình đã theo một hệ thống đẳng cấp khắt khe theo đó người cha được kính trọng và có uy quyền. Người phụ nữ khi về nhà chồng phải tuân phục chồng và cha mẹ chồng nhưng sau khi Luật Dân Sự năm 1974 được ban hành, người phụ nữ đã có nhiều quyền hạn ngang hàng với nam giới về mọi mặt của đời sống và đặc tính phụ quyền của gia đình đã bị bãi bỏ. Phụ nữ Nhật đã tham gia vào xã hội và chiếm 40,6% tổng số lực lượng lao động của năm 1990.

    Các phát triển nhanh chóng về kinh tế, kỹ thuật và đô thị cũng làm gia tăng loại gia đình hạt nhân chỉ gồm cha mẹ và các con, khiến cho loại đại gia đình giảm từ 44% vào năm 1955 xuống còn 13,7% vào năm 1991. Số người con trong gia đình cũng giảm từ 4,7 vào năm 1947 xuống còn 1,5 vào năm 1991 vì việc làm nơi thành phố và do cuộc sống trong các căn nhà chung cư chỉ thích hợp với loại gia đình trung bình là 2,9 người.

    Cùng với sự thay đổi về số người trong gia đình, nếp sống hiện nay của người Nhật Bản khác ngày trước do việc dùng các máy móc gia dụng, do sự phổ biến các loại thực phẩm ăn liền và đông lạnh, các loại quần áo may sẵn và các phương tiện hàng ngày khác. Những tiện nghi này đã giải phóng người phụ nữ khỏi các ràng buộc về gia chánh, cho phép mọi người có dư thời giờ tham gia vào các hoạt động giải trí, giáo dục và văn hóa. Các tiến bộ về công bằng xã hội cũng làm mất đi tính kỳ thị về giai cấp, về quá trình gia đình, và đại đa số người Nhật Bản thuộc giai cấp trung lưu, căn cứ vào lợi tức của họ.

    Ngày nay mặc dù Nhật Bản đã là một quốc gia tân tiến nhưng trong xã hội Nhật, vai trò và các liên hệ nam nữ đã được ấn định rõ ràng. Thời xưa, Nhật Bản theo chế độ mẫu hệ, người phụ nữ có vai trò lớn hơn nam giới. Từ khi thời kỳ samurai phát triển, người đàn ông lại chiếm vai trò độc tôn. Dù rằng tinh thần giải phóng phụ nữ đã được du nhập vào Nhật Bản từ cuối thế kỉ 19 nhưng hiện nay trong đời sống công cộng, người phụ nữ vẫn ở vị thế thấp hơn nam giới và bên ngoài xã hội, người nam vẫn giữ vai trò lớn hơn một chút. Theo căn bản, người nữ vẫn là người của "bên trong" (uchi no) và người nam vẫn là người của "bên ngoài" (soto no). Phạm vi của người phụ nữ là gia đình và các công việc liên hệ, trong khi người chồng là người đi kiếm sống và đưa hết tiền lương về cho người vợ. Thời xưa, người phụ nữ trên 25 tuổi mà chưa có chồng thường bị nam giới coi như "có khuyết điểm nào đó". Nhưng nay Nhật Bản lại là nước có phụ nữ lấy chồng rất muộn, thậm chí là sống độc thân mà không có chồng (Nhật Bản hiện nay là nước có phụ nữ lấy chồng rất ít và tỉ lệ sinh thấp nhất Châu Á. Tại các công ty, nhà máy, cửa hàng... người phụ nữ thường được thuê mướn để chào đón các khách mới đến. Ngày nay, vị thế của người phụ nữ đã được nâng lên nhiều trong xã hội, nhất là tư duy của lớp thanh niên trẻ - những người thường không có quan niêm phân biệt và suy nghĩ bảo thủ, cổ hủ.

    Xã hội Nhật Bản có các nét đặc biệt về giao thiệp. Người Nhật thường cúi chào bằng cách gập người xuống (ojigi) và độ hạ thấp tùy thuộc địa vị xã hội của cả hai người. Đây là một dấu hiệu quan trọng để tỏ lộ sự kính trọng. Một nét phong tục khác là việc trao đổi danh thiếp. Mỗi lần giới thiệu hay gặp mặt đều cần tới tấm danh thiếp và việc nhận tấm danh thiếp bằng hai tay là một cử chỉ lễ độ. Tấm danh thiếp được in rõ ràng và không được viết tay trên đó. Trong việc giao thiệp, người Nhật thường không thích sự trực tiếp và việc trung gian đóng một vai trò quan trọng trong cách giải quyết mọi hoàn cảnh khó khăn. Cũng như đối với nhiều người châu Á khác, người ngoại quốc tới Nhật Bản cần phải bình tĩnh trước mọi điều không vừa ý, không nên nổi giận và luôn luôn nên nở nụ cười.

 

Bữa ăn sáng truyền thống của người Nhật


thiet ke web | thiet ke web | lam web | bơm cứu hỏa | máy bơm ly tâm | phụ kiện ống thép luồn dây diện | ống ruột gà lõi thép | ống thép luồn dây điện | máy bơm cứu hỏa | máy bơm chìm nước thải ebara |

giúp trẻ ăn ngon | trẻ biếng ăn | giấy dầu chống thấm | màng chống thấm hdpe | vải địa kỹ thuật | rọ đá | rèm cửa | rèm vải | in cờ | in áo phông đồng phục | trẻ biếng ăn phải làm sao | rèm cửa | rèm cửa sổ | rèm vải | bàn cafe | bàn bar | quy hoạch | quy hoạch hà nội |

in cờ | in áo phông đồng phục trẻ biếng ăn phải làm sao rèm cửa rèm cửa sổ | rèm vải |

In thêu Thanh Bình | in may áo | in áo giá rẻ | in áo hà nội | in áo giá rẻ hà nội | địa chỉ in áo uy tín | áo phông đồng phục | in áo đồng phục công ty |

ACUDECOR | thiết kế nội thất | thiết kế nội thất-ACUDECOR | thiết kế thi công nội thất | acudecor.vn |

Bàn ghế cafe | bàn ghế bar | Bàn Ghế Bar Cafe HÀ NỘI | banghebarcafe.com.vn | địa chỉ mua bán bàn ghế bar cafe | địa chỉ cung cấp bàn ghế bar cafe | bàn ghế bar giá rẻ | mua bàn ghế cafe | bàn ghế quầy bar | uy tín chất lượng | giá rẻ | ghế bar | ghế cafe | ghế quầy bar | bàn ghế cafe | ban ghe | quan bar cafe | bàn ghế bar cafe giá rẻ | ô cafe | ghế quầy bar | bàn ghế bar cafe | ghế quầy bar

http://noithatkydieu.vn | noithatkydieu.vn | giường thông minh giá rẻ | ghế thang thông minh | giường gấp thông minh | bàn treo tường thông minh | nội thất thông minh | nội thất đa năng | sofa giường | giường đa năng | nội thất cho nhà nhỏ |

may rua xe tai ha noi | lutian.com.vn | phụ kiện máy rửa xe | ………………….. may rua xe cao áp | http://lutian.com.vn | phu kien may rua xe | …………………… http://lutian.com.vn/may-rua-xe-ap-luc-cao-mien-bac.html | http://lutian.com.vn | http://lutian.com.vn/phu-kien-may-rua-xe.html | ……………………… sua chua may rua xe | lutian viet nam | cung cap phu kien may rua xe | .......................................... sửa chữa máy rửa xe tại Hải Dương | cong ty lutian cung cấp phụ kiện máy rửa xe | …………………………….. dịch vụ sửa chữa | công ty lutian bán phụ kiện máy rửa xe | …………………………… dịch vụ sửa chữa máy rửa xe áp lực cao uy tín chất lượng nhất toàn miền Bắc | lutian việt nam: bán phụ kiện máy rửa xe chính hãng toàn miền Bắc | ………………………………………. Nam Định | lutian việt nam:: lutian.com.vn/phu-kien-may-rua-xe.html | ……………………………………….. máy rửa xe cao áp chính hãng | lutian.com.vn lutian.com.vn/phu-kien-may-rua-xe.html: | ……………………………………….. Thái Bình | http://lutian.com.vn/ phu kien may rua xe tai mien bac | cho thuê nhà vệ sinh | cho thuê nhà vệ sinh công trường cho thuê nhà vệ sinh công cộng | cho thuê nhà vệ sinh di động | http://nhavesinhhanoi.com |